Kim ngạch thương mại Việt Nam – Ca-ta năm 2009
Năm 2009, với sự hỗ trợ của Đại sứ quán Việt Nam tại Ca-ta sau hai năm thành lập, kim ngạch thương mại Việt Nam – Ca-ta đã đạt 133.980.965 đô la Mỹ, tăng 2 lần so với năm 2008 và 4 lần so với năm 2007.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam bao gồm: Sản phẩm sắt thép, Sắt thép phế liệu, Hàng Hải sản, Dây điện & dây cáp điện, Máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, Gỗ và sản phẩm gỗ và các loại hàng hoá khác.
Các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Ca-ta bao gồm: Khí đốt hóa lỏng, phân Urê, chất dẻo nguyên liệu, hóa chất, sản phẩm hóa chất và các loại hàng hóa khác.
|
XUẤT KHẨU |
Tên hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá USD |
Tổng số |
|
Sản phẩm sắt thép |
|
0 |
3,927,647 |
12,617,232 | |
|
Sắt thép phế liệu |
|
0 |
3,357,228 | ||
|
Hàng Hải sản |
|
0 |
1,902,306 | ||
|
Hàng hoá khác |
|
0 |
1,585,653 | ||
|
Dây điện & dây cáp điện |
|
0 |
778,734 | ||
|
Máy móc thiết bị, dụng cụ & phụ tùng |
|
0 |
586,791 | ||
|
Gỗ & sản phẩm gỗ |
|
0 |
478,873 |
|
NHẬP KHẨU |
Tên hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá USD |
Tổng số |
|
Khí đốt hóa lỏng |
TẤN |
22,307 |
82,708,345 |
121,363,733 | |
|
Phân Urê |
TẤN |
54,113 |
23,239,500 | ||
|
Chất dẻo nguyên liệu |
TẤN |
3,024 |
9,427,273 | ||
|
Hoá chất |
|
0 |
3,427,972 | ||
|
Hàng hoá khác |
|
0 |
1,552,722 | ||
|
Sản phẩm hoá chất |
|
0 |
1,007,921 |
Tổng số: 133.980.965
Cập nhật 13-05-2010

